THỦ TỤC ĐĂNG KÝ CHỨNG NHẬN HỢP QUY, CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM

Chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật là gì?

Là việc xác nhận những đối tượng của hoạt động trong một lĩnh vực phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Phương thức đánh giá áp dụng cho từng đối tượng cụ thể được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quy định của pháp luật.

Khi nào cần làm chứng nhận hợp quy?

Các sản phẩm thuộc đối tượng chứng nhận hợp quy

Là sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường theo những tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế, khu vực và cả tiêu chuẩn nước ngoài hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN), quy chuẩn kỹ thuật địa phương (QCĐP) quy định. Những đối tượng quy định trong quy chuẩn kỹ thuật thường liên quan đến an toàn, sức khỏe, môi trường mang tính bắt buộc áp dụng, nếu các doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc những đối tượng quy định này.

Để thực hiện việc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật, doanh nghiệp phải trải qua quá trình đánh giá sự thích hợp, là việc xác định đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với đặc tính kỹ thuật và đòi hỏi quy định trong tiêu chuẩn tương ứng và quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Căn cứ kết quả đánh giá sự phù hợp, đơn vị chứng nhận sẽ cấp giấy chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn hoặc chứng nhận phù hợp quy chuẩn kỹ thuật cho đối tượng đã được đánh giá và quyền sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, bao gói của sản phẩm trong tài liệu về sản phẩm đã được chứng nhận hợp chuẩn.

  1. QCVN 1: 2015/BKHCN về Xăng, nhiên liệu Điêzen và nhiêu liệu sinh học.
  2. QCVN 2: 2008/BKHCN về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.
  3. QCVN 3: 2009/BKHCN về Đồ chơi trẻ em.
  4. QCVN 4: 2009/BKHCN về Đối với thiết bị điện và điện tử.
  5. QCVN 7: 2011/BKHCN về Thép làm cốt bê tông.
  6. QCVN 8: 2012/BKHCN về Khí dầu mỏ hóa lỏng LPG.
  7. QCVN 9: 2012/BKHCN về Tương thích điện từ đối với thiết bị điện – điện tử gia dụng và các. mục đích tương tự.

Xem thêm

Luật quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007, Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT và Thông tư số 04/2018/TT-BTTTT

Đối tượng áp dụng

– Sản phẩm hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn (nhóm 1): không bắt buộc

– Sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (nhóm 2): bắt buộc

Xem thêm